
A. PHUN XUỐNG ĐẤT:
- Lấy bình phân WEHG lắc đều trước khi pha với nước.
- Khuấy ngược chiều kim đồng hô khi pha WEHG với nước.
- Dung tích bình 05 lít (5.000 ml) phân sinh học WEHG pha với 200 lít nước sử dụng cho 1 ha (10.000 m2) ; bình 01 lít (1.000 ml) pha với 40 lít nước sử dụng cho 2.000 m2, bình 0,5 lít (500 ml) pha với 20 lít nước sử dụng cho 1.000 m2.
- Phun xuống đất 4 lần/năm (3 tháng/lần).
- Phun WEHG vào đất chung quanh gốc cây theo vùng tán lá.
- Tưới ẩm đất trước khi phun WEHG và phun vừa đủ ướt.
B. PHUN LÊN LÁ CHO TĂNG TRƯỞNG VÀ KHÁNG SÂU.
- Không được phun vào lúc trời nắng gắt, tốt nhất phun khi sáng sớm hoặc chiều mát.
- Phun đều trên toàn bộ lá và thân cây vừa đủ ướt.
- Pha theo tỉ lệ: 1/80-120 (100cc pha với 8-12 lít nước).
- 1000 m2 sử dụng 32-40 lít dung dịch WEHG đã pha.
- Phun WEHG sau mỗi lần thu hái lá 5-10 ngày
Lưu ý: Không pha WEHG chung với bất cứ loại phân bón hoá học hay thuốc BVTV nào khác.
C. Chi phí phân bón, thuốc BVTV sản xuất 1 ha chè/năm.
| Hạng mục | Số lượng | Chi phí (đồng/ha) | Chênh lệch chi phí (đồng) | Giá thành (đồng/kg chè) |
| WEHG | 39 (lít) | 5.460.000 | – | 867 |
| Phân hoá học + thuốc BVTV | 1.500 (kg) | 15.273.400 | 11.493.000 | 2.182 |
| 50% phân hoá học, thuốc BVTV + WEHG | 750 (kg) + 39 (lít) | 13.096.700 | 7.630.000 | 1.700 |

